köken: Sino-Vietnamese word from 紅 (“red”). Semantic shift like this can be seen with other Sino-Vietnamese items that did not displace native terms but were nevertheless borrowed, see trúc (“Phyllostachys spp.”), huyết (“blood curd”).
aile: bụi hồng, cá diêu hồng, cá điêu hồng, đức hồng y, hoa hồng, hồng cầu, hồng hạc, hồng hào, hồng huyết cầu, hồng lâu
Bông giấy ngũ sắc có 5 màu: đỏ, hồng, cam, trắng, tím; là loài dễ trồng, ít sâu bệnh, chịu hạn tốt, phù hợp với khí hậu nhiệt đới.
Còn Tuấn Anh khi thấy chiếc xe rực một màu hồng sến sẩm thì méo xệ cả mặt mày.
köken: Borrowed from Arabic أَبْنُوس (ʔabnūs), from Persian ابنوس (abnus), from Middle Persian ʾpnws (abnūs), from Ancient Greek ἔβενος (ébenos), from Egyptian hbnj, of uncertain origin. Doublet of eben.