verilmiş ile cümle
verilmiş kelimesiyle kurulmuş örnek cümleler ve İngilizce çevirileri.60
BU SAYFADA CÜMLE
8
HARF
3
HECE
9
ORT. KELİME
Lakin istihbarat hatası nedeniyle yanlış bilgi verilmiştir.Lỡ cơ quan điều tra sai thì sao?
İlk Emmy Ödülü 25 Ocak 1949 tarihinde Hollywood Athletic Club isimli programa verilmiştir.Giải Emmy đầu tiên được tổ chức ngày 25.01.1949 tại Câu lạc bộ Hollywood Athletic.
14 Eylül 1951'de, Captain John S. Walmsley Jr'de saldırı eğitimi verilmiştir.Vào ngày 14 tháng 9 năm 1951, Đại úy John S. Walmsley Jr đã tấn công một đoàn tàu vận tải.
Jason'ın ölüm emri verilmiştir.Kết quả, Jason tử nạn.
Van Gogh'a büyükbabası ile doğumundan bir yıl önce ölü doğan abisinin adı verilmiştir.Van Gogh được đặt tên giống với ông nội và người anh cả đã chết non trước đó một năm.
Kalaç köprüsünü alma görevi 26. Tank Kolordusu'na verilmişti.Nhiệm vụ đánh lấy chiếc cầu tại Kalach được giao cho Quân đoàn xe tăng số 26.
Tedavülde olduğu sürece 431.418 adet verilmiştir.Tổng cộng có 431.418 huân chương được trao tặng.
Bilimsel adı Alman zoolog Hermann Schlegel anısına verilmiştir.Tên khoa học kỷ niệm các nhà động vật học người Đức Hermann Schlegel.
Bell Laboratuvarlarında tamamlanan yedi esere Nobel Ödülü verilmiştir.7 giải Nobel từng được trao cho các công trình được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Bell.
Ismi Rusca'dan "Lyapunov", "Ljapunov" veya "Ljapunow" olarak da verilmiştir.Họ của ông đôi khi được viết sang tiếng Latinh là Ljapunov, Liapunov hay Ljapunow.
Belirgin olan birçok yıldıza da genelde Arapça ya da Latince isimler verilmiştir.Nhiều ngôi sao sáng điển hình cũng được đặt tên, đặc biệt là đặt theo ngôn ngữ Ả rập hoặc La tinh.
Kasım 2011'de, Güney Sudan hükümeti tarafından Etiyopyalılar'a günde yüz adet vize verilmiştir.Tính tới tháng 11 năm 2011, Nam Sudan được báo cáo đã cấp 100 thị thực mỗi ngày cho công dân Ethiopia.
1758 yılında sipariş verilmiş olup 1759'da kızağa konuldu ve 1765'te denize indirildi.Nó được đặt lườn năm 1759 và được hạ thuỷ trong năm 1765.
Ödül sahiplerine daha sonra madalya ve diplomaları verilmiş, ancak para ödülünü kabul etmemişlerdir.Sau đó họ được trao bằng chứng nhận giải Nobel và huy chương, nhưng không có khoản tiền thưởng.
Bemowo ismi bölgeye, General Jozef Bem tarafından verilmiştir.Tên gọi của quận này lấy theo họ của tướng Józef Bem.
Hektor'un bedeni daha sonra Troyalılara geri verilmiş ve şanına yaraşır bir cenaze töreni düzenlenmiştir.Ông trở về thành Troia với các xác của Hector, rồi tổ chức một tang lễ vô cùng trọng thể.
1951-1968 yılları arasında 74 GM unvanı verilmiştir.74 danh hiệu GM đã được trao trong giai đoạn 1951 và 1968.
Ülkeye Filipinler adı, İspanyol kralı II. Felipe'nin onuruna verilmiştir.Bài chi tiết: Tên gọi Philippines Cái tên Philippines được đặt nhằm tôn kính vua Philip II của Tây Ban Nha.
Pierre ve Marie Curie'nin ismi verilmiştir.Bà là con gái của Pierre và Marie Curie.
İlk olarak 28 Eylül 1918'de Vasiliy Blyukher'e verilmiştir.Người đầu tiên được tặng huân chương là Vasily Blyukher vào ngày 28 tháng 9 năm 1918.
Brezilya Coğrafya ve İstatistikler Enstitüsü (IGBE) 2010 Eyalet başkentleri kalın punto ile verilmiştir.Ước tính của Viện Địa lý và Thống kê Brasil năm 2010 Thủ phủ bang in đậm.
B5N2 'ye çok güçlü bir motor verilmişti ve hava direncine karşı modifikasyonlar yapılmıştı.B5N2 được trang bị động cơ mạnh hơn và nhiều cải tiến cho nó trơn tru hơn.
Epitet adı Fransız kâşif Louis Antoine de Bougainville'e ithâfen verilmiştir.Hòn đảo được đặt tên theo nhà thám hiểm người Pháp Louis Antoine de Bougainville.
Mümkün olan yerlerde ICD-10 kodları verilmiştir.Ghế phóng Mk 10 được thêm vào.
MTV Mandarin Music Honors 2010'da 2PM'e "Asya'nın En Popüler Şarkıcısı" ödülü verilmiştir.2PM đã được trao giải thưởng "Most Popular Asian Singer" tại Mandarin Music Honors 2010, Trung Quốc.
Kasaba statüsü 1938 yılında verilmiştir. ^ Энциклопедия Города России.Town status was granted to it in 1938, là một thành phố Nga.
Liverpool'a ise 8 yıl ceza verilmiştir.)Barquin bị kết án biệt giam 8 năm.
Bristol'a şehir olma krallık beratı 1155'te ve idari kontluk olma beratı ise 1373'te verilmiştir.Bristol đã nhận được một hiến chương hoàng gia năm 1155 và được ban cho tư cách hạt năm 1373.
Nişan, günümüze kadar 17 kişiye verilmiştir.Dòng thiền này truyền được đến 17 đời.
Bu kitapta ayrıca de Moivre formülü verilmiştir.Đó chính là phát minh công thức Moivre.
Nobel Edebiyat Ödülü ilk kez 1901 yılında verilmiş, bu ödülü Fransa'dan Sully Prudhomme kazanmıştır.Giải thưởng Nobel Văn học đầu tiên được trao tại Sully Prudhomme ở Pháp.
Bu sinekler nehir kenarında yaşadığı için hastalığa bu isim verilmiştir.Loài ruồi này sống gần sông cho nên mới có tên bệnh như vậy.
Ana kemer astroidine 12101 Trujillo adına verilmiştir.Tiểu hành tinh 12101 Trujillo được đặt theo tên ông.
Bu bölgede üretilen köpüklü beyaz şaraba bölgenin adı verilmiştir: Şampanya.Chỉ có rượu vang sản sinh trên vùng đất Champagne mới được gọi là rượu sâm panh.
Hiç yayımlanmamış fotoğraflara yer verilmiş.Trong đó, có nhiều tấm ảnh chưa được phát hành.
"Güzelce" lakabı çok "yakışıklı" olmasında dolayı verilmiştir.Anh cảm thấy nhánh cỏ ấy "xinh đẹp lạ lùng" vì đó là của người đẹp tặng.
Bu sadece bana değil aynı zamanda takımıma verilmiş bir ödül.Cái tên này phản ánh không chỉ tên của đội mà còn của hãng tài trợ chính cho đội.
Bunun canlı performansı ilk kez Saint Petersburg'da 1874 senesinde verilmiştir.Tác phẩm được trình diễn lần đầu tiên vào năm 1824 tại thành phố Sankt Petersburg.
Sadece 1986 yılında verilmiştir.Nó được xác định vào năm 1986.
Kingsley Shacklebolt'un Sihir Bakanı olmasıyla beraber bakanlık için çalışmalarına son verilmiştir.Kingsley Shacklebolt trở thành Bộ trưởng Bộ Pháp thuật, với Percy Weasley là nhân viên cao cấp trong Bộ.
768 Struveana göktaşına adı verilmiştir.768 Struveana 768 Struveana là một tiểu hành tinh ở vành đai chính.
Sistem, 24 Ağustos sabahı tropikal fırtına durumuna yükseltilmiş ve fırtınaya Katrina ismi verilmiştir.Hệ thống dần mạnh lên thành bão nhiệt đới Katrina vào sáng sớm ngày 24 tháng 8.
Günümüzde ise bu isimden de vazgeçilerek Ulubahçe adı verilmiştir.Cuối cùng tên gọi thống nhất như ngày nay.
Ayrıca erata çok sayıda PPD-40 ve PPŞ-41 hafif makineli silahları verilmiştir.Đồng thời, bộ binh cũng được trang bị một số lượng lớn súng tiểu liên PPD-40 và PPSh-41.
1983 yılında resmi olarak Yunan mitolojisinden Telesto ismi verilmiştir.Vào năm 1983, nó chính thức được đặt tên theo Telesto trong thần thoại Hy Lạp.
Bu üç ödülün hepsi 50 yıl sonra verilmiştir.Cả hai đã nhận được giải thưởng trong những năm sau đó.
Yetki, François Michel Le Tellier de Louvois tarafından, Libral Bruant adındaki fransız mimara verilmiştir.Nhiệm vụ xây dựng được giao cho François Michel Le Tellier de Louvois, thư ký Ban chiến tranh nhà nước.
Bebeği alma görevi Diego'ya verilmiştir.Quyền được nuôi con được giao cho Speno.
Diğer yarışmacılara 1'er mağlubiyet verilmiştir.Số còn lại cuối cùng cũng bị đánh bại.
Şehir statüsü ise 1949 yılında verilmiştir.Nó được ban cho đặc quyền thị trấn năm 1499.
Olağanüstü Ödül, Sadece 1979 yılında verilmiştir.Giải thưởng được trao một lần duy nhất năm 1977.
Aşağıda, ikinci dereceden örnek bir denklem verilmiştir.Dưới đây chúng tôi xin trình bày cách tiếp cận thứ hai.
Matanzas Üniversitesine «Camilo Cienfuegos» ismi verilmiştir.Thành phố đã được gọi là Cienfuegos.
Bu operasyondan sonra ona binbaşı rütbesi verilmiştir.Sau trận này, ông được vinh thăng thiếu tá.
Kraliçe Juliana ismi bir asteroid'e 816 Juliana olarak da verilmiştir.Bà được kỷ niệm trong không gian, tên của tiểu hành tinh 816, tiểu hành tinh Juliana.
Fakat bu aşamada 33 şehit verilmiştir.Trong thời kỳ này, quốc gia này được chia thành 33 oblast.
Bu nevi eserlere Makâlât adı da verilmiştir.Con bé được lấy tên mảnh đất cơ duyên này làm tên.
İlk olarak 1962 yılında verilmiş ve o tarihten beri her yıl düzenli olarak verilmiştir.Giải này được thiết lập năm 1962 và được trao hàng năm.
İkincisi olan "End of an Era", Tarja Turunen ile verilmiş son konserdir.Buổi biểu diễn này đã được đưa vào DVD End of an Era, và đó là show cuối cùng của Tarja Turunen cùng ban nhạc.
Netice de İbrahim Paşa'nın kesin bir şekilde sürgününe karar verilmişti.Mặc dù có lời hứa giữ an toàn của Ibrahim Pasha, họ đã bị xử tử.
İlgili Sayfalar