uçuş ile cümle
uçuş kelimesiyle kurulmuş örnek cümleler ve İngilizce çevirileri.60
BU SAYFADA CÜMLE
4
HARF
2
HECE
10
ORT. KELİME
Su-33 ilk uçuşunu Mayıs 1985'te yaptı ve Rus Donanması'nda hizmete 1994 yılında girdi.Su-33 bay lần đầu tiên vào tháng 5-1985, và bắt đầu phục vụ trong Hải quân Nga vào năm 1994.
1969 - Boeing 747'nin ilk test uçuşu gerçekleşti.1969 – Chuyến bay thử đầu tiên của Boeing 747 được diễn ra.
Prototip uçak ilk uçuşunu 31 Aralık 1968'de, Concorde'dan iki ay önce, Moskova yakınlarında yapmıştır.Một nguyên mẫu đã cất cánh lần đầu ngày 31 tháng 12 năm 1968 gần Moskva, hai tháng trước Concorde.
İlk dört insansız test uçuşu 1999, 2001 ve 2002'de gerçekleşti.Bốn phi vụ đầu tiên không có người lái và xảy ra vào các năm 1999, 2001, và 2002.
Uçuş kontrolü, Dirección General de Aeronáutica Civil adlı kuruluşa tabidir.Sân bay thuộc quản lý của Dirección General de Aeronáutica Civil.
1935 - Amelia Earhart, ilk tek kişilik uçuşu Hawaii'den Kaliforniya'ya gerçekleştirdi.1935 – Amelia Earhart trở thành người đầu tiên trên thế giới một mình bay từ Hawaii tới California.
Uçak yaklaşık 21.000 uçuş ve 56.000 saatlik uçuşla hizmet göstermişti.Chiếc máy bay đã thực hiện gần 21.000 chuyến bay với tổng cộng 56.000 giờ bay.
Toplam 90 uçuş noktasında faaliyet göstermektedir. ^ "IATA - Airline and Airport Code Search". iata.org.66 hành khách bị thương nhẹ. ^ “IATA - Airline and Airport Code Search”. iata.org.
Yaz aylarında çok sayıda planör uçaklar ile uçuş ve paraşüt ile atlayışlar gerçekleştirilmektedir.Vào mùa hè, có một số lượng lớn các chuyến bay leo núi, nhảy dù và nhảy dù tại sân bay.
1974: Brad Fortner ve arkadaşları, Airfight adlı oyunu eğitim amaçlı uçuş simülatörü olarak yazdılar.1974: Brand Fortner và bạn mình phát triển game Airfight như là một phần mềm dạy bay mô phỏng.
İlk uçuşu 1999 yılında gerçekleştirilmiştir.Chuyến bay đầu tiên diễn ra vào năm 1999.
İlk prototip Aralık 1937'de tamamlandı ve uçuş testleri bir ay sonra başladı.Chiếc nguyên mẫu đầu tiên được hoàn thành vào tháng 12 năm 1937, và bắt đầu bay thử nghiệm 1 tháng sau đó.
Uçuş başarılı olmuştur.Chuyến đi đã thành công.
Bir kaza olasılığına karşı bir Kamov Ka-27PS arama ve kurtarma helikopteri yakın uçuşta eşlik etti.Từ đó, một chiếc trực thăng tìm kiếm cứu nạn Kamov Ka-27PS luôn bay gần tàu sân bay để đề phòng tai nạn.
İlk düzenli iç hat uçuşları 15 Temmuz 1923'te, Moskova-Nizhny Novgorod arasında başladı.Nó bắt đầu hoạt động ngày 15 tháng 7 năm 1923 giữa Moskva và Nizhni Novgorod.
İlk uçuş 100 tane sivil giyimli ajanı taşıyan uçakla başladı.Nó bắt đầu với một chuyến máy bay đặc biệt từ Moskva mà chở hơn 100 nhân viên mặc thường phục.
Havalimanı 1980'lerin sonlarında düzenli uçuşlara kapatılmıştır.Sân bay này đã đóng cửa đối với các chuyến bay theo lịch trình cuối thập niên 1980.
Bell X-2 Starbuster, Mach 2-3 arası hızlarda uçuş karakteristiklerini inceleme amaçlı deneysel ABD projesi.Bell X-2 (biệt danh "Starbuster") là một loại máy bay nghiên cứu các đặc tính bay trong dải tốc độ Mach 2-3.
Uçuşu Holokost'tan kurtulanın oğlu Tümgeneral Amir Eshel, tarafından yürütüldü.Chỉ huy màn bay là thiếu tướng Amir Eshel, con trai những nạn nhân Holocaust sống sót.
Fokker 50 ile ilk uçuş Mayıs 2003, Fokker 100 ile ise Ocak 2006'da gerçekleştirmiştir.Hãng nhận được Fokker đầu tiên 50 tháng 5 năm 2003 và nhận được Fokker 100 trong tháng 1 năm 2006.
Baltık Devletleri'ndeki en büyük havalimanı olmakla beraber 30 ülkede 60 noktaya uçuş gerçekleştirilir.Đây là sân bay lớn nhất ở các nước Baltic, có kết nối với hơn 60 tuyến bay ở 30 quốc gia.
İlk uyarlama olan 1.0 tasarımı 2013 yılında kullanım kalana kadar toplamda beş uçuş gerçekleştirmiştir.Phiên bản đầu tiên 1.0 được phóng 5 lần trước khi ngừng sử dụng năm 2013.
Hizmet ömrü: Uçak 8.000 uçuş saati ömrüne sahiptir.Tại thời điểm xảy ra tai nạn, chiếc máy bay đã thực hiện khoảng 800 giờ bay.
Toplamda 86 görev uçuşunu tamamlamış ve 11 düşman savaş uçağını düşürmüştür.Tổng cộng ông đã hoàn thành 86 phi vụ chiến đấu, bắn hạ 11 máy bay Nazi.
Mostar Havalimanı, iç hat uçuşları yapılmak üzere 1965 yılında sivil hava trafiğine açılmıştır.Sân bay Mostar được mở cửa cho hoạt động bay dân sự năm 1965.
Şirket Avrupa'da 66 uçuş noktasına seferler düzenlemektedir.Hãng có các tuyến đường tới 66 điểm đến ở châu Âu.
Göring genellikle özel uçuşlar için işe alındı ve bu şirkette başpilot oldu.Göring thường được thuê để thực hiện những chuyến bay tư nhân.
Toplam uçuş: ?Tổng cục Du lịch.
Başkent Helsinki'ye çok sayıda günlük uçuş vardır.Hiện mỗi ngày có hơn 12 chuyến bay đi Helsinki.
Aralık 2016'da, Electron uçuş yeterliliğini tamamladı.Vào tháng 12 năm 2016, Rocket Lab thông báo rằng Electron đã hoàn thành chương trình bay.
1964 - Casus uçak Lockheed SR-71 Blackbird (kara kuş) ilk uçuşunu yaptı.1964 – Lockheed SR-71 Blackbird (Blackbird) có chuyến bay thử nghiệm đầu tiên tại Palmdale, California.
1993 yılında ilk uçuşunu yapmıştı.Cất cánh lần đầu năm 1993.
İlk ticari uçuşunu 1970 yılında gerçekleştirmiştir.Chuyến bay dân dụng đầu tiên diễn ra vào năm 1970.
Enos adlı şempanze 29 Kasım 1961'de Mercury-Atlas 5'te 2 tam Dünya yörüngeli uçuş yaptı.Enos, một con vượn, phóng 29 tháng 11 năm 1961 trên Mercury-Atlas 5 bay được 2 vòng trên quỹ đạo.
J-20, ilk uçuşunu 11 Ocak 2011 tarihinde gerçekleştirmiştir ve 2017 yılında hizmete girmiştir.Chiếc J-20 thực hiện chuyến bay đầu tiên ngày 11 tháng 1 năm 2011.
Uçuş normal devam ediyor".Chuyến bay xuất phát bình thường.
Apollo uçuşlarının tamamında bilimsel ölçüm aletleri, Ay yüzeyine yerleştirildi.Các gói phương tiện kỹ thuật đã được đặt trên bề mặt Mặt Trăng trong mọi phi vụ Apollo.
Apollo 17, son insanlı ay uçuşu olmuştur.Apollo 17 là chuyến bay có người lái sau cùng đáp xuống Mặt Trăng.
Toplam 130 X-7 uçuşu, Nisan 1951 ile Temmuz 1960 arasında gerçekleştirildi.Bốn chuyến bay khác được thực hiện thông qua mùa thu năm 1951.
Uçuş 180 kazasından kurtulduktan sonra ölecek altıncı kişidir.Anh sẽ là người thứ năm chết trong chuyến máy bay đó nếu như anh không rời khỏi chuyến máy bay tử thần 180.
Bazı deneme uçuşları yapmış olması muhtemeldir.Việc bay thử nghiệm tỏ ra có triển vọng.
Havayolu ilk uçuşunu 28 Ekim 2003 tarihinde Bahreyn Uluslararası Havaalanı'nda faaliyete başlatmıştır.Hãng bắt đầu hoạt động từ ngày 28.10.2003 bằng chuyến bay đầu tiên từ Sharjah tới Bahrain.
Halk göç etmeye başlamış ve bu bölgeye uçuşlar iptal edilmiştir.Các bến cảng bị đóng cửa còn những chuyến bay thì bị hủy bỏ.
Havalimanı ertesi güne kadar uçuşa kapatıldı.Chuyến bay cuối cùng kết thúc vào tuần sau đó.
A330 ilk uçuşunu 1992'de yaptı.Máy bay 430 đầu tiên được hoàn tất vào năm đó.
İlk uçuşunu ekim 1941'de yaptı ve testler oldukça başarılı idi.Nó bay lần đầu tiên vào cuối năm 1941 và đã trình diễn khá tốt trong các chuyến bay thử nghiệm.
Uçuşlar yıl boyunca sürmektedir.Flight period is quanh năm.
Ham adlı şempanze 31 Ocak 1961'de Mercury-Redstone 2'de kısmen Dünya yörüngeli uçuş yaptı.Ham, một con vượn, phóng 31 tháng 1 năm 1961 trên Mercury-Redstone 2 cho một chuyến bay thấp.
Uçuşu düz ve güçlüdür.Chúng bay thẳng và mạnh mẽ.
1991'de ülkenin bağımsızlığından beri bu havalimanında özel uçuşlar hariç ticarî uçuşlar yapılmamaktadır.Tại thời điểm năm 2008, không có chuyến bay thường lệ, chỉ có các chuyến bay thuê bao ở sân bay này.
US Airways'in 2008 yılına göre günlük 3.000'den fazla uçuşu mevcuttur.Trong khi đó nước Nga chỉ có thể sản xuất được nhiều nhất là 3.000 máy bay mỗi tháng.
Yükleme birçok uçuşta kullanılmıştı ve şimdiye kadar hiçbir sorunla karşılaşılmamıştı.Nó đã nổ súng nhắm vào nhiều máy bay đối phương, nhưng không ghi được phát nào trúng đích.
Blue Wings, Düsseldorf, Almanya merkezli tarifeli uçuşlar düzenleyen bir havayolu şirketi.Blue Wings AG (mã IATA = QW, mã ICAO = BWG) là hãng hàng không của Đức, trụ sở ở Düsseldorf.
Erginlerin uçuşu eylülden temmuza kadar görülebilir.Ấu trùng có thể tìm thấy từ tháng 7 đến tháng 9.
Uçuş ya da beslenme halindeki kuşlar boğuk ve krepitan bir tetete sesi çıkarırlar.Những con chim đang lo lắng hay phấn khích thì phát ra tiếng kêu korrkorrkorr.
Programda 20 adet pilotsuz uçuş vardı.Chương trình bao gồm 20 chuyến bay tự động.
Aynı gün, dördüncü uçuşta Willbur Wright 59 saniyelik ve 260 metrelik bir uçuş yapmıştır.Lần bay cuối cùng, do Wilbur thực hiện kéo dài 59 giây và đi được 296 mét.
İlk uçuşunu 28 Ocak 1974 tarihinde gerçekleştirmişti.Nguyên mẫu đầu tiên bay vào ngày 28 tháng 10 năm 1974.
Uçuş ve yer emniyeti.Lịch bay và thông tin.
Çünkü uçuşlarla ilgili tek kaynak Seyahatname'dir.Ban đầu hãng chỉ có các chuyến bay thuê baơ.