türler ile cümle
türler kelimesiyle kurulmuş örnek cümleler ve İngilizce çevirileri.60
BU SAYFADA CÜMLE
6
HARF
2
HECE
9
ORT. KELİME
Welsh Midillisi gibi diğer türler ise hem koşum hem de binicilik için kullanılırlar.Những người khác, như ngựa lùn xứ Welsh được sử dụng cho cả hai việc là cưỡi ngựa và kéo xe.
Bunun yanında, makro evrimde, tüm türlerin özellikleri önemli olabilir.Tuy nhiên, trong đại tiến hóa, các tính trạng của toàn thể loài có thể quan trọng.
Ortaya çıkan depremlerin türleri, nerede başlayıp bittikleri de önemli sinyallerdir.Các loại động đất xảy ra và nơi chúng bắt đầu và kết thúc cũng là những dấu hiệu quan trọng.
Bazı türlerde 10, bazılarında 20’ye kadar, hatta bazılarında daha fazla da olabilir.“Số người thiệt mạng lên tới 80, có thể hơn nữa”.
Bazı türlerde hemolenfin kanın benzeri olma dışında görevleri de vardır.Ở một số loài, hemolymph có chức năng khác hơn so với chức năng tương tự máu.
Bali kaplanı kaplan türleri arasında en küçük olanıydı.Hổ Bali là loài nhỏ nhất trong phân loài hổ.
Virüsler insan ve diğer türler için kanser nedenlerinden biridir.Virus là một nguyên nhân được công nhận của bệnh ung thư ở con người và các loài khác.
Vibrio cholerae ve diğer türler, Proteobacteria'nın gamma alt bölümüne mensup olan Vibrio cinsine aittir.V. cholerae và các loài khác thuộc chi Vibrio thuộc về lớp gamma của ngành Proteobacteria.
Japon Kızıl sığırı olarak da bilinen Japon Kahverengi sığırı, diğer ana ırktır, türleri Kochi ve Kumamoto'dur.Bò nâu Nhật Bản (cũng gọi là bò đỏ), đứng hạng nhì về số lượng; có phân loại Kochi và Kumamoto.
Touch desteği: Windows Embedded Kompakt 7 dokunma ve hareket girişi türlerini tanır.Hỗ trợ cảm ứng: Windows Embedded Compact 7 nhận cảm ứng và các đầu vào cử chỉ.
Böcekler, özellikle başarılı bir tür olup günümüzde de hayvan türlerinin çoğunluğunu oluştururlar.Côn trùng đặc biệt phát triển và thậm chí cho đến ngày nay vẫn chiếm đa số các loài động vật.
Bazı türlerinin yüksek derecede zekâya sahip olduğu düşünülür.Một số loài trong chi này có trí thông minh cao.
Türleri halen keşfedilmektedir.Loài mới vẫn được phát hiện tiếp.
Avrupa'da en yaygın görülen salyangoz türlerinden biridir ve Kuzey Amerika'ya da sokulmuş bir türdür.Nó là một trong những loài ốc đất phổ biến nhất tại châu Âu và đã được giới thiệu với Bắc Mỹ.
Alt türlerinin sayısı 11 dir.Số Đại quân khu giảm xuống chỉ còn 11.
Adaya ilk uğrayan türler, rüzgârın sürüklediği ya da bilinçli olarak buraya gelen uçan böcekler olmuştur.Các loài ban đầu đến đảo là côn trùng có cánh, chúng bay đến đây và nhờ gió.
Ayrıca, bu yan zincirler protein gibi başka molekül türlerine de bağlanabilir.Ngoài ra, các chuỗi này có thể gắn kết với một phân tử loại khác, chẳng hạn như protein.
Ancak bazı alt türlerin sınıflandırılması son zamanlarda tartışmalıdır.Tuy nhiên, việc phân loại một số loài hoặc phân loài gần đây đã được thử thách.
Asya'daki palmiye türlerinden en önemlisi Trachycarpus Fortunei'dir.Loài được trồng nhiều nhất là Trachycarpus fortunei (cọ núi, cọ Chu sơn).
Pakicetusun iskeletleri, balinaların doğrudan Mesonychia türlerinde evrilmiş olmadığını göstermektedir.Bộ xương Pakicetus cho thấy cá voi không bắt nguồn trực tiếp từ Mesonychia.
Aslında farklı türlerde akımlar için farklı Bernoulli denklemleri vardır.Thực tế, có các dạng phương trình Bernoulli khác nhau cho những loại chất lưu khác nhau.
1859 - Charles Darwin, The Origin of Species (Türlerin Kökeni) adlı eserini yayınladı.Vào năm 1859, Charles Darwin xuất bản cuốn Nguồn gốc muôn loài.
Baculum çiftleşmek için kullanılır ve türlere göre farklı boyut ve şekillerde çeşitlenir.Baculum được sử dụng cho giao phối và thay đổi về kích thước và hình dạng theo loài.
Nadir türlerdendir.Loài hiếm.
Avlanmak da sayılarını azaltır.Türleri tehlikededir ve nesilleri tükenmektedir.Tuy nhiên, săn cũng gây nguy hiểm và làm tuyệt chủng nhiều loài động vật.
Daha sonraları deniz canlıları da dahil diğer türler de koruma altına alınmıştır.Sau đó, các sinh vật khác (gồm cả động vật biển) cũng được đưa vào tầm bảo vệ.
Bu balık türü çok dayanıklıdır,beslenmesi en kolay türlerdendir.Loài cá nhỏ này là một trong những loài cá biển dễ nhân giống nhất.
Bazı türleri Orta Asya'da Kukumav'lar (Athene noctua) tarafından avlanmaktadır.Một số loài bị săn mồi bởi các con cú nhỏ (Athene noctua) ở Trung Á.
Bu insanın tüm diğer canlı türlerinden ayırt edilmesini sağlayan unsurdur.Điều này ngăn cách con người khỏi tất cả các dạng sống khác.
Ahtapotların beklenen yaşam süresi görece kısadır ve bazı türleri yalnızca altı ay kadar yaşar.Bạch tuộc có vòng đời tương đối ngắn, có loài chỉ sống được 6 tháng.
Bütün türlerde 32 diş mevcuttur.Có tất cả 32 lớp tinh thể.
Diğer geyik türlerinin aksine yalnızcıl bir hayvandır ve sürü oluşturmazlar.Không giống hầu hết các loài hươu khác, nai sừng tấm động vật đơn độc và không sống thành bầy đàn.
Türlerinin %75'i Amerikalı entomolg Charles Paul Alexander tarafından tanımlanmıştır.Ít nhất 4.250 loài ruồi hạc đã được miêu tả, hầu hết trong số chúng (75%) do Charles Paul Alexander miêu tả.
Bazı türler ise büyük nehirlerden gelmektedir.Cá được tìy chủ yếu ở các sông lớn.
Trafik Sigortası, Türkiye'deki en yaygın sigorta türlerinden biridir.Vận tải đường sắt là phương thức giao thông vận tải đường dài được sử dụng phổ biến nhất ở Ấn Độ.
Çin'de 32.000'den fazla vasküler bitki türü mevcut ve çeşitli orman türlerine ev sahipliği yapılmaktadır.Trung Quốc có trên 32.000 loài thực vật có mạch, và là nơi có nhiều loại rừng.
Bütün hayvanlar, mantarlar ve birçok bakteri türleri dışbeslektirler.Nó bao gồm tất cả các loài thực vật, động vật, nhiều loại nấm và một số vi khuẩn.
Hatta bazı türler dünyada sadece hayvanat bahçelerinde yaşar.Cũng có rất ít các cá thể sống trong các vườn thú.
Bu takıma ait en tanınmış köpekbalığı türleri, dev köpekbalığı ve beyaz köpekbalığıdır.Đây là một trong những loài cá mập lớn nhất, kích thước có thể so sánh với cá mập trắng lớn.
Diğer alt türlerden 131.000 yıl önce ayrılmışlardır.Chúng hình thành và tách biệt khỏi các nòi mèo khác vào khoảng 131.000 năm về trước.
Bu gruba dahil olan türlerden bazıları bütün yılanlar arasındaki en güçlü zehire sahiptirler.Trong số các loài thuộc họ này, có loài rắn lớn nhất thế giới.
Bu terimler yalnızca grupların orijinini belirtir ancak günümüzdeki türlerin dağılımını belirtmez.Lưu ý rằng các thuật ngữ chỉ ra nguồn gốc của các nhóm, chứ không phải là phân bố hiện tại của nhóm.
Bazı türleri sadece tatlı suda yaşarlar.Một số loài sinh sống tại khu vực nước ngọt.
Kaz türleri arasında en nadir türlerden biridir.Nó vẫn là một trong những loại vịt thuần hóa hiếm hơn.
Daha büyük bazı türler ise, porsuk avlamak için kullanılmıştır.Giống này được sử dụng chủ yếu để săn hươu.
Çoğu türlerin ömürleri 1 - 2 yıl civarındadır.Hầu hết các loài ve có vòng đời từ 2 đến 5 năm.
Dünyanın en küçük kedi türlerinden biridir.Chúng là một trong những giống gà nhỏ nhất trên thế giới.
Endonezya'nın doğusunda ve Solomon Adaları'nda da keseli türleri vardır.Một số cá thể đơn lẻ đã được tìm thấy ở miền đông Philippines và quần đảo Solomon.
Tüm Dinozor türleri ortadan kalkmıştır.Các loài còn lại đều đã tuyệt chủng.
Bazı türleri de Kanarya Adalarında görülür.Một số cá thể đơn lẻ đã được tìm thấy ở quần đảo Canaria.
Varılan sonuca göre bunlar Mars üzerindeki ilk yaşam türleriydi.Họ tin rằng Mark đã ở Trái đất thứ nhất.
IUCN Nesli Tükenme Tehlikesi Altında Olan Türlerin Kırmızı Listesi.Danh sách đỏ các loài bị đe dọa của IUCN.
Bazı türleri son yirmi yılda tanımlanmıştır ve başka türlerin henüz keşfedilmemiş olması mümkündür.Các loài mới được phát hiện hàng năm và nhiều loài vẫn chưa được phân loại.
DDCD-R ve DDCD-RW türleri mevcuttur.Các nguyên tắc điều trị MDR-TB và XDR-TB là như nhau.
Çok çeşitli kuş türleri vardır.Có rất nhiều loài chim thú sống ở đây.
Megarhinus larvaları kendi türlerine saldıracak kadar yırtıcıdır.Megophrys stejnegeri là một loài lưỡng cư thuộc họ Megophryidae.
Birçok türlerde çocuklar belirgin biçimde farklı kuş tüylerine sahiptir.Ở nhiều loài thì chim nhỡ có bộ lông rất khác biệt.
Yaprak soğanı Allium türlerinin içinde hem Eski Dünya hem de Yeni Dünya'da bulunan tek bitkidir.Nó là loài hành duy nhất hiện diện ở cả Cựu thế giới và Tân thế giới.
Tüm kaplan alt türleri tehlike altındaki türler listesinde yer almaktadır.Loài hổ đã được đưa vào danh sách các loài đang gặp nguy hiểm.
CorelDRAW X7'in oluşturabildiği belge türleri:: .Công việc truyền giáo theo Gregorius XVI là: "...